hư thực

Học thuật
Thân thiện
hư thực

Không thể biết được hư thực của câu chuyện đó.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Tình trạng không , giả thật: "Hư thực" một khái niệm dùng để chỉ sự đối lập mối quan hệ giữa cái không tồn tại () cái tồn tại (thực), giữa cái giả dối cái chân thật. thường được dùng để nói về bản chất, tính xác thực của một sự việc, thông tin hay con người.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Lời đồn đại ấy chẳng biết hư thực ra sao. (Không thể xác định được lời đồn đó thật hay giả.)
    • Anh ta phải điều tra cho hư thực của vụ việc. (Anh ấy phải điều tra để làm tính thật giả của vụ việc.)
    • Trong cuộc đời, đôi khi ranh giới giữa thực rất mong manh. (Trong cuộc sống, đôi khi ranh giới giữa cái giả cái thật rất khó phân biệt.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Phân biệt hư thực": hành động nhận định, đánh giá để tách bạch cái thật với cái giả, cái với cái không.

    • Nhà báo trách nhiệm phải phân biệt hư thực trước khi đăng tin. (Nhà báo trách nhiệm phải phân biệt thật giả trước khi đăng tải thông tin.)
  • " hư thực thực": cách nói nhấn mạnh trạng thái mơ hồ, nửa thật nửa giả, khó lòng xác định.

    • Câu chuyện anh kể nghe hư thực thực, khó tin quá. (Câu chuyện anh ấy kể nghe nửa thật nửa đùa, thật khó tin.)
Biến thể từ gần giống
  • Hư ảo (tính từ): mang tính chất không thật, như ảo giác.

    • Những thành công hư ảo đó chẳng mang lại giá trị thực sự. (Những thành công không thực chất đó chẳng mang lại giá trị .)
  • Chân thực (tính từ): đúng với sự thật, không giả dối.

    • Tấm lòng chân thực của ấy khiến ai cũng quý mến. (Tấm lòng thật thà của ấy khiến mọi người đều quý mến.)
Từ đồng nghĩa
  • Thật giả: thật giả (thường dùng trong văn nói).
  • giả: giả dối, không thật (nhấn mạnh vào tính chất giả tạo).
Thành ngữ liên quan
  • "Biết người biết ta, trăm trận trăm thắng": Thành ngữ này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hiểu tình hình thực tế (cái "thực") của đối phương bản thân, từ đó mới có thể chiến thắng. liên quan đến việc nắm bắt được "hư thực".
    • Muốn thành công trong đàm phán, phải nắm được hư thực của đối tác, đúng "biết người biết ta, trăm trận trăm thắng". (Muốn thành công trong đàm phán, phải hiểu tình hình thật giả của đối tác.)
hư thực

Không thể biết được hư thực của câu chuyện đó.

  1. Không , giả thật: Chẳng biết hư thực ra sao.